(+84) 463.28.7979

Backup và Restore trong Exchange 2007


Xem xét những kỹ thuật streaming và Volume Shadow Service (VSS) của Exchange Backup and Restore.

Exchange Backup and Restore

Extensible Storage Engine (ESE)

Công nghệ cốt lõi của Microsoft Exchange Server và Active Directory được gọi là Exchange Extensible Storage Engine (ESE), hay còn gọi là JET Blue. Nó là một công nghệ lưu trữ dữ liệu Indexed Sequential Access Method (ISAM) mục đích là cho phép các ứng dụng được lưu trữ và gọi ra các dữ liệu truy cập index và dãy liên tiếp. Window Mail và Desktop Search trong hệ điều hành Windows Vista cũng sử dụng ESE để lưu trữ các index và các thông tin thuộc tính tương ứng.

Các chức năng cơ bản nổi bật của ESE

Microsoft JET là một máy cơ sở dữ liệu đa luồng32-bit nâng cao kết hợp giữa tốc tốc độ và thực hiện có những chức năng nâng cao để củng có các khả năng xử lý dựa trên giao tác.
Một hệ thống khôi phục sự cố được cung cấp để tính nhất quán của dữ liệu được duy trì ngay cả trường hợp hệ thống có sự cố.

Thực hiện trong ESE có thể diễn ra đồng thời cao, làm cho ESE phù hợp cho các ứng dụng server. ESE cache dữ liệu một cách thông minh để đảm bảo truy cập thực hiện cao vào các dữ liệu.

Ngoài ra, ESE khá nhẹ nhàng, được tuỳ chỉnh để lưu dữ liệu và truy xuất nhanh.
In addition, ESE is lightweight making, optimized for fast data storage and retrieval.

Chú ý:

ESE Runtime (ESENT.DLL) có mặt trong mọi ra mắt Windows từ Windows 2000, với phiên bản đầu tiên x64 của ESE runtime với các phiên bản x64 của Windows XP và Windows Server 2003. Hỗ trợ phiên bản 64 bit bắt đầu với Exchange 2007; lên đến Exchange 2003, ESE runtime cũng có mặt trong phiên bản 32 bit.

Exchange Information Store

Information store, là thành phần chủ chốt cho việc quản lý cơ sở dữ liệu trong Exchange Server, thật ra là hai cơ sở dữ liệu riêng biệt. Private information store database Priv.edb, quản lý dữ liệu trong các hòm thư người dùng. Public information store, Pub.edb, quản lý dữ liệu trong các folder public.

Private store chứa các file .edb và .stm. File .edb là kho chứa chính cho các dữ liệu hòm thư. File .edb được truy cập trực tiếp bằng ESE. Cấu tạo chính của file .edb là cấu trúc b-tree. Các ESE 4 KB pages được sắp xếp thành bảng hình thành một file cơ sở dữ liệu lớn chứa các dữ liệu Exchange.

File stm hay streaming media được sử dụng kết hợp với file .edb để gộp cơ sở dữ liệu Exchange. Cả hai file này đều tạo nên cơ sở dữ liệu, và như vậy nên xem chúng như là những đối tượng đơn lẻ.

Information store làm việc với Messaging Application Programming Interface (MAPI) và cơ chế cơ sở dữ liệu để đảm bảo tất hành động của người dùng đều được ghi lại trên đĩa cứng của server.

Data Backup

Các công ty, bất kể quy mô nào, đều thực hiện Disaster Recovery (DR) rất cẩn thận cho hệ thống tin nhắn quan trọng trong kinh doanh của mình. Microsoft Exchange Server có chuẩn API backup và khôi phục một cách tự động cơ sở dữ liệu Exchange. Vì Exchange Server dựa trên thực heienj, thực hiện một backup file-level hay offline các file cơ sở dữ liệu trên đĩa có thể làm dữ liệu mất tính nhất quán. Cách tốt nhất để đảm bảo bạn lưu toàn bộ dữ liệu trên hệ thống, bao gồm các thực hiện vẫn chưa bị flush khỏi đĩa, là thực hiện backup online đều đặn.

Các dạng backup

Microsoft cho phép bốn dạng backup khác nhau cho toàn bộ server hay từng nhóm lưu trữ riêng rẻ. Đó là Full, Copy, Differential, hay Incremental.

Full Backup – Đây là dạng backup cho tất cả các cơ sở dữ liệu, các file log transaction và những file checkpoint trong một nhóm lưu trữ, và sau khi backup hoàn tất, cắt cụt các file log.

Copy Backup – Một backup copy cũng thực hiện những bước giống như một backup ful, nhưng nó không cắt cụt các file transaction log. Bạn có thể sử dụng một backup copy để tạo một bản copy của cơ sở dữ liệu cho mục đích kiểm tra hay phân tích.

Incremental Backup – các backup incremental sao lưu những log thực hiện để ghi lại những thay đổi diễn ra từ lần backup incremental hay ful cuối cùng, và sau đó cắt cụt các log transaction.

Differential Backup – Một backup differential sao lưu các log transaction để ghi lại những thay đổi diễn ra từ lần backup ful cuối cùng, và không cắt cụt các log transaction.

Trong phần tiếp chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về những kĩ thuật backup Exchange Server khác nhau mà Microsoft cung cấp.

Chủ yếu có hai kĩ thuật backup và khôi phục restoring Exchange Stores. Đó là:

Cách tiếp cận backup Online Streaming

Cách tiếp cận backup Volume Shadow

Pages: 1 2 3

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *