(+84) 463.28.7979

Cấu hình LLDP và LLDP-MED


Trong bài viết này sẽ giới thiệu đến các bạn phương pháp cấu hình hai giao thức: Link Layer Discovery Protocol (LLDP) và LLDP Media Endpoint Discovery (LLDP-MED) trên Catalyst 3560 Switch.

LLDP

Cấu hình LLDP và LLDP-MED sẽ bao gồm những phần sau:
+ Tìm hiểu về LLDP và LLDP-MED
+ Cấu hình LLDP và LLDP-MED
+ Giám sát và duy trì LLDP và LLDP-MED.

Phần I – Tìm hiểu về LLDP và LLDP-MED

1. Tìm hiểu LLDP.

- CDP là một giao thức dùng để khám phá thiết bị, giao thức này hoạt động ở layer 2 (Layer Data Link) trên tất cả các thiết bị của hãng Cisco (như: router, bridge, access server, và switch) và cho phép các ứng dụng quản lý mạng có thể tìm ra những thiết bị của Cisco, những thiết bị này là những thiết bị hàng xóm đã biết. Với CDP, những ứng dụng quản lý mạng có thể học được các loại thiết bị và địa chỉ SNMP agent của thiết hàng xóm đang chạy ở layer bên dưới, những giao thức truyền dữ liệu. Tính năng này cho phép những ứng dụng gửi các SNMP queries đến các thiết bị hàng xóm.
- Để có khả năng hỗ trợ những thiết bị không phải của hãng Cisco và cho phép những thiết bị đó có thể tương thích với những thiết bị của Cisco, thì switch có hỗ trợ một giao thức là IEEE 802.1AB Link Layer Discovery Protocol (LLDP). LLDP là một giao thức được dùng để khám phá ra những thiết bị hàng xóm được dùng cho các thiết bị mạng để quảng bá những thông tin về chúng cho những thiết bị khác trên hệ thống. Giao thức này hoạt động ở Layer Data-link, cho phép hai hệ thống đang chạy những giao thức ở layer network khác nhau có thể học thông tin được của nhau.
- LLDP có khả năng hỗ trợ một tập hợp của các thuộc tính được sử dụng để khám phá ra những thiết bị hàng xóm (neighbor). Những thuộc tính này có chứa: loại, độ dài và những mô tả về các giá trị khác và chúng được coi như là TLVs. Giao thức LLDP hỗ trợ những thiết bị có thể sử dụng TLVs để nhận và gửi các thông tin từ hàng xóm của chúng. Những thông số chi tiết như: thông tin cấu hình, khả năng của thiết bị, và ID của thiết bị có thể được quảng bá bằng cách sử dụng giao thức này.
- Switch có khả năng hỗ trợ các loại TLVs quản lý cơ bản. Dưới đây là danh sách các LLDP TLVs:
+ Port description TLV
+ System name TLV
+ System description TLV
+ System capabilities TLV
+ Management address TLV
- Một số tổ chức cũng chỉ định LLDP TLVs và được quảng bá để hỗ trợ LLDP-MED.
+ Port VLAN ID TLV (IEEE 802.1)
+ MAC/PHY cấu hình/ trạng thái TLV (IEEE 802.3)

2. Tìm hiểu LLDP-MED.
- LLDP-MED là một giao thức mở rộng của LLDP và giao thức hoạt động giữa các thiết bị đầu cuối như IP Phones và các thiết bị mạng như switch. Giao thức này có khả năng hỗ trợ cho những ứng dụng Voice over IP (VoIP) và cung cấp thêm các TLVs cho những thuộc tính: Khám phá các tính năng của các thiết bị, các chính sách của hệ thống mạng, PoE (Power over Ethernet), bản tóm tắt sự quản lý và những thông tin cục bộ khác. Theo mặc định, thì tất cả các LLDP-MED TLVs đã được enable.
- LLDP-MED hỗ trợ những loại TLVs sau:
+ LLDP-MED capabilities TLV: cho phép các thiết bị đầu cuối chạy LLDP-MED có thể xác định được những khả năng có thể hỗ trợ của thiết bị đang kết nối trực tiếp và những khả năng được enable của những thiết bị đó.
+ Network policy TLV: cho phép các thiết bị mạng và các thiết bị đầu cuối có thể quảng bá những thông tin cấu hình về VLAN và những thuộc tính có liên quan của Layer 2 và Layer 3 đã được chỉ định trên một port.
+ Power management (PoE) TLV: cho phép thêm tính năng quản lý nguồn điện giữa các thiết bị đầu cuối chạy LLDP-MED và những thiết bị mạng đang kết nối. Cho phép switch và IP phone có thể vận chuyển những thông tin về nguồn điện: như thiết bị này đã cắm nguồn chưa, mức độ ưu tiên của nguồn và thiết bị này dùng nguồn với công suất bao nhiêu.
+ Inventory management TLV: cho phép một thiết bị đầu cuối gửi những thông tin chi tiết về chính nó cho switch, bao gồm những thông như: hardware revision, firmware version, software version, serial number, manufacturer name, model name, và giá trị ID TLV.
+ Location TLV: cung cấp những thông tin cục bộ từ switch đến các thiết bị đầu cuối. Location TLV có thể gửi những thông tin sau:
- Thông tin về Civic location
- Thông tin về ELIN location

Phần II. Cấu hình LLDP và LLDP-MED.
Trong phần cấu hình LLDP và LLDP-MED bao gồm những chủ đề sau:
- Cấu hình LLDP mặc định
- Cấu hình các tham số của LLDP
- Disable và Enable LLDP ở chế độ global
- Disable và Enable LLDP ở chế độ interface
- Cấu hình LLDP-MED TLVs.

1. Cấu hình LLDP mặc định.
- Bảng 1.1 hiển thị các thông số cấu hình mặc định của LLDP. Để thay đổi các thông số cấu hình mặc định, sử dụng các câu lệnh ở chế độ global và interface để cấu hình.

Hinh_1.1_LLDP

Bảng 1.1

2. Cấu hình các tham số của LLDP.
- Bạn có thể cấu hình lại thời gian update của các LLDP message, và thời gian để lưu trữ những thông tin đó trước khi quyết định hủy, và khởi tạo thời gian trễ. Bạn có thể chọn LLDP và LLDP-MED TLVs để gửi và nhận.
- Bắt đầu ở chế độ Privileged EXEC của switch, bạn có thể thực hiện những bước sau để cấu hình những tham số đó:

Example:
Switch_3560_ITNEWS.COM.VN# configure terminal
Switch_3560_ITNEWS.COM.VN(config)# lldp holdtime 120
Switch_3560_ITNEWS.COM.VN(config)# lldp timer 30
Switch_3560_ITNEWS.COM.VN(config)# lldp reinit 2
Switch_3560_ITNEWS.COM.VN(config)# end
Switch_3560_ITNEWS.COM.VN# copy run start

3. Disable và Enable LLDP ở chế độ global.
- Giao thức LLDP bị disable theo mặc định
- Để disable LLDP ở chế độ global, các bạn có thể tham khảo ví dụ sau:
Example:
Switch_3560_ITNEWS.COM.VN# configure terminal
Switch_3560_ITNEWS.COM.VN(config)# no lldp run
Switch_3560_ITNEWS.COM.VN(config)# end
Switch_3560_ITNEWS.COM.VN# copy run start

- Để enable LLDP hoạt động trở lại khi đã bị disable, bạn có thể dùng những câu lệnh sau
Example:
Switch_3560_ITNEWS.COM.VN# configure terminal
Switch_3560_ITNEWS.COM.VN(config)# lldp run
Switch_3560_ITNEWS.COM.VN(config)# end
Switch_3560_ITNEWS.COM.VN# copy run start

Pages: 1 2

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>