(+84) 463.28.7979

Clustering Switch – Phần II


Switch có khả năng hỗ trợ giao thức Hot standby router protocol (HSRP) vì vậy bạn có thể cấu hình một nhóm standby cluster command switch.

>> Clustering Switch – Phần I

HSRP và Standby Cluster Command Switch.

Bởi vì một cluster command switch sẽ quản lý quá trình chuyển tiếp của tất cả các giao tiếp và các thông tin cấu hình của các cluster member switch, nên chúng tôi đưa ra một số đề nghị sau:
+ Với một cluster command switch stack, thì một standby cluster command switch là cần thiết nếu toàn bộ switch stack bị lỗi. Tuy nhiên, nếu duy nhất stack master trong command switch stack bị lỗi, thì switch stack sẽ chọn một stack master mới và hồi phục lại vai trò cho cluster command switch stack này.

+ Với cluster command switch là một standalone switch, thì cấu hình một standby cluster command switch để tiếp quản vai trò primary cluster command switch khi switch này bị lỗi.
– Một Cluster standby group là một nhóm các switch có khả năng hỗ trợ cluster command switch. Duy nhất một cluster standby group có thể được gán trên một cluster.

* chú ý: cluster standby group là một HSRP group. Khi bạn disable HSRP thì cũng disable cluster standby group.

– Các switch trong cluster standby group có cùng vai trò và thuộc tính của HSRP. Switch có priority cao nhất trong nhóm sẽ được chọn với vai trò là: active cluster command switch (AC). Switch so priority cao tiếp theo sẽ giữ vai trò là: standby cluster command switch (SC). Còn các switch khác trong cluster standby group là: passive cluster command switch (PC). Nếu Active Cluster Command Switch và Standby Cluster Command Switch mà bị disable tại cùng một thời điểm, thì passive cluster command switch với priority cao nhất sẽ trở thành active cluster command switch.

* chú ý: Giá trị hold time của HSRP standby luôn lớn hơn hoặc bằng 3 lần giá trị hello time. Theo mặc định giá trị Hold time của HSRP standby là 10 giây, và giá trị hello time là 3 giây.

– Những kết nối theo hướng dẫn sẽ đảm bảo rằng khả năng tự động phát hiện của các switch cluster, cluster candidates, connected switch cluster, và các thiết bị neighboring edge. Những chủ đề sau sẽ cung cấp cho các bạn chi tiết về các Standby cluster Command switch:
+ Địa chỉ Virtual IP
+ Các yếu tố khác của Cluster standby group.
+ Khả năng tự động phục hồi cấu hình cluster.

a. Địa chỉ Virtual IP.

– Bạn cần phải gán một địa chỉ IP virtual duy nhất, chỉ số của nhóm và tên của nhóm cluster standby đó. Những thông tin này sẽ phải được cấu hình trên một VLAN hoặc trên một routed port của Active Cluster Command Switch. Active Cluster Command switch nhận những lưu lượng với địa chỉ IP đích chính là địch chỉ của Virtual IP. Để quản lý cluster, bạn sẽ phải truy cập vào Active Cluster Command Switch thông qua địa chỉ IP virtual, không phải thông qua địa chỉ IP của command-switch. Trong trường hợp này địa chỉ IP của Active Cluster Command switch sẽ khác so với địa chỉ IP virtual của nhóm cluster standby.

– Nếu Active Cluster Command Switch bị lỗi, thì standby cluster command switch sẽ coi địa chỉ IP virtual như một địa chỉ ip của nó và trở thành Active Cluster Command Switch. Các passive switch trong cluster standby group sẽ so sánh các thuộc tính với nhau để quyết định tìm ra được một standby cluster command switch mới. Khi mà Active Cluster command Switch trước được active trở lại, thì nó sẽ được hồi phục lại vai trò của nó như một active cluster command switch, và active cluster command switch hiện tại sẽ trở thành standby cluster command switch.

b. Các yếu tố khác của Cluster standby group.

Những yêu cầu sau cũng sẽ được áp dụng:
– Standby cluster command switch sẽ phải cùng một loại switch với cluster command switch. Cho ví dụ, nếu cluster command switch là một Catalyst 3560 Switch, thì Standby Cluster command switch cũng sẽ phải là Catalyst 3560 Switch. Nếu switch cluster của bạn có một Catalyst 3560 3560 switch, thì nó sẽ là một cluster command switch cho đến khi cluster đó có một catalyst 3750 switch hoặc switch stack, thì switch hoặc switc stack đó sẽ phải là cluster command switch.

– Duy nhất một cluster standby group có thể được gán cho một cluster. Bạn có thể có một hoặc nhiều router-redundancy standy group. Một HSRP group có thể có một cluster standby group và một router-redundancy group Tuy nhiên, nếu một router-redundancy group trở thành một cluster standby group, thì router redundancy sẽ bị disable trên group đó. Bạn có thể enable lại nó bằng cách sử dụng CLI.

– Tất cả các thành viên của standby-group sẽ phải là thành viên của Cluster.

– Mỗi thành viên của standby-group (hình 1.8) sẽ phải kết nối trực tiếp đến cluster command switch thông qua cùng một VLAN. Trong ví dụ này, cluster command switch và standby cluster command switch là Catalyst 2970, Catalyst 3550, Catalyst 3560, hoặc Catalyst 3750. Mỗi thành viên của Standby-group sẽ phải có một đường dự phòng kết nối trực tiếp đến mỗi một thiết bị khác thông qua ít nhất một VLAN thông thường trong cluster.Các dòng switch Catalyst 1900, Catalyst 2820, Catalyst 2900XL, Catalyst 2950, và Catalyst 3500 XL là cluster member switch sẽ phải kết nối trực tiếp đến cluster standby group thông qua các VLAN quản lý.

hình 1.8

Clustering-switch-1

c. Khả năng tự động phục hồi cấu hình cluster.

– Active Cluster command switch sẽ tiếp tục chuyển tiếp những thông tin cấu hình của cluster (không phải là thông tin cấu hình của thiết bị đó) đến các standby cluster command switch. Điều này đảm bảo rằng các standby cluster command switch có thể ngay lập tức tiếp quản được vai trò của Active Cluster Command switch khi Active Cluster Command switch bị lỗi.

– Khả năng tự phát hiện những giới hạn:

+ Những giới hạn này chỉ áp dụng duy nhất cho những cluster có các dòng switch: catalyst 2950, catalyst 3550, catalyst 3560, và catalyst 3750 command và standby cluster command switch: Nếu active cluster command switch và standby cluster command switch bị disable tại cùng một thời điểm, thì passive cluster command switch có priority cao nhất sẽ trở thành active cluster command switch. Tuy nhiên, bởi vì nó đã là một passive standby cluster command switch, nên cluster command switch trước kia sẽ không chuyển các thông tin cấu hình của cluster cho nó. Active cluster command switch duy nhất chỉ chuyển tiếp các thông tin cấu hình của cluster đến các standby cluster command switch. Vì vậy, bạn sẽ cần phải xây dựng lại cluster trong trường hợp này.

+ Những giới hạn này sẽ áp dụng cho tất cả các cluster: Nếu active cluster command switch bị lỗi và có nhiều hơn hai switch nằm trong cluster standby group, thì cluster command switch mới sẽ không phát hiện ra các switch là cluster member switch thuộc các dòng sản phẩm sau: catalyst 1900, catalyst 2820, và catalyst 2916XM . Bạn sẽ phải add lại những cluster member switch này vào cluster.

+ Những giới hạn này sẽ áp dụng cho tất cả các cluster: Nếu active cluster command switch bị lỗi và sau đó lại được active trở lại, thì nó sẽ không phát hiện được các switch là cluster member switch thuộc các dòng sản phẩm sau: catalyst 1900, catalyst 2820, và catalyst 2916XL. Bạn sẽ phải thực hiện add lại những cluster member switch này vào cluster.

– Khi một active cluster command switch hồi phục được vai trò active của nó, thì nó sẽ nhận một bản sao lưu những thông tin cấu hình của cluster mới nhất từ một active cluster command switch, bao gồm các thành viên đã được thêm mới vào trong lúc switch đó bị down. Active Cluster Command switc sẽ gửi một bản sao lưu của thông tin cấu hình cluster đến cluster standby group.

Pages: 1 2

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *