(+84) 463.28.7979

Giám sát Hyper-V bằng dòng lệnh (Phần 2): Các câu lệnh giám sát cơ bản


Trong bài này, ta sẽ tìm hiểu cách truy cập danh sách máy ảo và xem thông tin tổng quát về máy ảo bằng các câu lệnh PowerShell đơn giản. Ta cũng sẽ tìm hiểu những câu lệnh dừng và khởi động các máy ảo từ cửa sổ lệnh.

>>> Giám sát Hyper-V bằng dòng lệnh (Phần 1): Cài đặt thư viện giám sát

Nếu đã đọc phần một của chuỗi bài này thì bạn đã biết cách cài đặt thư viện giám sát Hyper-V. Bây giờ là lúc gặt hái thành quả từ quá trình cài đặt bằng cách giám sát Hyper-V từ PowerShell.
Mỗi lần mở PowerShell, bạn sẽ phải nhập thư viện giám sát Hyper-V trước khi có thể sử dụng bất cứ lệnh nào dưới đây. Câu lệnh để nhập thư viện giám sát là:

Import-Module “C:\Program Files\Modules\Hyperv\Hyperv.psd1”

Các lệnh giám sát cơ bản

Thư viện giám sát Hyper-V hỗ trợ rất nhiều câu lệnh, dưới đây là một số câu lệnh cơ bản mà người dùng có thể thực hiện từ PowerShell.

Nếu muốn xem những máy ảo tồn tại trên server Hyper-V, sử dụng câu lệnh sau:

Get-VM

Lệnh này sẽ hiển thị một bảng biểu diễn mỗi một máy ảo và tên host server mà máy ảo hiện tồn tại trên đó (điều này đặc biệt thuận tiện cho những cụm lớn mà một máy ảo có thể đang chạy trên một cụm nào đó). Lệnh Get-VM cũng chỉ cho người dùng trạng thái hiện tại của mỗi máy ảo cũng như thời gian máy ảo đang chạy. Trong bảng cũng chứa một trường chủ (owner field).

Bây giờ bạn đã biết cách lấy một danh sách máy ảo trên server của mình. Giả sử bạn muốn xem thêm một số thông tin về một máy ảo cụ thể, hãy sử dụng câu lệnh Get-VMSummary kèm theo tên của máy ảo muốn kiểm tra.

Hình dưới đây thể hiện hoạt động của lệnh Get-VMGet-VMSummary. Như ta thấy, câu lệnh Get-VMSummary hiển thị tên máy ảo, địa chỉ IP, hệ điều hành và một vài thống kê khác.

hyper-V

hyper-V

Ngoài ra, có một số biến thể của những câu lệnh này. Ví dụ như, nếu muốn lấy danh sách các máy ảo từ một server chỉ định có tên Main, chỉ cần thêm tham số “-Server” vào sau lệnh Get-VM:

Get-VM-Server Main

Tương tự, ta có thể lấy thông tin tóm lược từ một máy ảo trên server đầu xa. Ví dụ như, nếu muốn xem thông tin về một máy ảo tên DNS trên server Main, ta dùng lệnh:

Get-VMSummary DNS-Server Main

hyper-V

Tất nhiên là thư viện giám sát Hyper-V còn hữu ích hơn là chỉ thu thập thông tin máy ảo. Nó cũng có thể khởi chạy và dừng các máy ảo bằng dòng lệnh. Câu lệnh ta sử dụng để khởi chạy máy ảo là: Start-VM <virtual machine name>.

Khi thực hiện lệnh này, bạn sẽ nhận được bản tin cảnh báo hoạt động chạy nền, như hình dưới. Có thể bỏ qua thông báo này vì nó chỉ đơn thuần thể hiện rằng máy ảo đang khởi động và WMI khởi tạo đã được sắp hàng.

hyper-V

Thực ra, nếu đọc kỹ cảnh báo, bạn sẽ nhận thấy PowerShell cấp cho bạn một số nhận dạng WMI cũng như những cmdlet sẽ sử dụng để kiểm tra trạng thái.

hyper-V

Sử dụng lệnh Stop-VM để dừng máy ảo. Câu lệnh về cơ bản chỉ đẩy máy ảo vào trạng thái bị ngừng nên để tắt hẳn máy ảo, tốt hơn ta nên sử dụng câu lệnh invoke-VMShutdown. Lệnh này thực ra bảo với hệ điều hành máy ảo thực hiện tắt máy. Tất nhiên, câu lệnh này được thiết kế để sử dụng cho các máy ảo sử dụng hệ điều hành Windows.

Ở hình dưới đây, bạn có thể thấy đầu tiên tôi nhập lệnh Stop-VM. Khi PowerShell hỏi có thực sự muốn dừng máy ảo, tôi hủy bằng cách nhấn N. Sau đó, tối sử dụng lệnh Invoke-VMShutdown (với tên máy ảo) để khởi động quá trình shutdown. Một lần nữa, PowerShell lại hỏi tôi có thực sự muốn thực hiện hoạt động này không. Lần này tôi nhập và quá trình tắt được bắt đầu. Cuối cùng, kiểm tra rằng máy ảo đã tắt nhờ câu lệnh Get-VM.

hyper-V

Giờ bạn đã biết cách kiểm tra thông tin tổng thể của máy ảo và cách khởi động và dừng máy ảo từ giao diện dòng lệnh. Trong phần 3, tôi sẽ chỉ cho các bạn hai lệnh khắc phục lỗi, PingVM và TestVmHeartBeat. Tiếp theo là một số thủ thuật điều chỉnh việc cấp phát bộ nhớ cho máy ảo.

Theo VirtualizationAdmin

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>