(+84) 463.28.7979

Hướng dẫn thiết lập hệ thống lưu trữ độc lập tương tự NFS


Trong bài viết sau, chúng tôi sẽ giới thiệu với các bạn cách thiết lập hệ thống lưu trữ dữ liệu độc lập trên nền tảng Ubuntu 10.04. Thay vì sử dụng NFS, chúng ta sẽ dùng GlusterFS, hệ thống client được cung cấp khả năng truy cập đến các thiết bị lưu trữ. GlusterFS là tập hợp file hệ thống có thể được nhân rộng tới vài peta-byte. Chương trình có thể lưu trữ dữ liệu trên những các mô hình, thiết bị khác nhau qua giao thức Infiniband RDMA hoặc TCP/IP được kết nối vào 1 hệ thống lớn song song với các tập tin mạng. Những thiết bị lưu trữ này phải tương thích tốt với hệ điều hành server x86_64 như SATA-II RAID và Infiniband HBA.

Lưu ý sơ bộ

Trong bài thử nghiệm này, chúng ta sử dụng 2 hệ thống server và client:
– server: server1.example.com và địa chỉ IP: 192.168.0.100
– client: client1.example.com và địa chỉ IP 192.168.0.101

Tất cả các lệnh đều được thực hiện bằng tài khoản gốc, do đó hãy đăng nhập vào root:

sudo su

Cả 2 mô hình này đều có thể áp dụng trên các hostname của hệ thống khác. Nếu không thực hiện được qua DNS, hãy sửa lại file /etc/hosts như sau:

vi /etc/hosts

127.0.0.1 localhost.localdomain localhost
192.168.0.100 server1.example.com server1
192.168.0.101 client1.example.com client1

# The following lines are desirable for IPv6 capable hosts
::1 localhost ip6-localhost ip6-loopback
fe00::0 ip6-localnet
ff00::0 ip6-mcastprefix
ff02::1 ip6-allnodes
ff02::2 ip6-allrouters

Các bạn nên sử dụng địa chỉ IP thay vì hostname, vì sẽ tiện lợi hơn rất nhiều trong những bước thực hiện tiếp theo.

Cài đặt và thiết lập hệ thống Server GlusterFS

Quá trình này sẽ được áp dụng trên server1.example.com. Các gói cài đặt GlusterFS đã có sẵn trong Ubuntu 10.04, do đó hãy sử dụng lệnh sau:

aptitude install glusterfs-server

Cú pháp:

glusterfs –version

sẽ hiển thị phiên bản của GlusterFS vừa cài đặt (ở đây là 3.0.2):

root@server1:~# glusterfs –version
glusterfs 3.0.2 built on Mar 23 2010 00:24:16
Repository revision: v3.0.2
Copyright (c) 2006-2009 Gluster Inc.
GlusterFS comes with ABSOLUTELY NO WARRANTY.
You may redistribute copies of GlusterFS under the terms of the GNU General Public License.
root@server1:~#

Tiếp theo, chúng ta tạo thêm các thư mục sau:

mkdir /data/
mkdir /data/export
mkdir /data/export-ns

Sau đó, tạo file thiết lập /etc/glusterfs/glusterfsd.vol (nhưng trước đó chúng ta nên sao lưu file gốc /etc/glusterfs/glusterfsd.vol) – có chức năng chỉ định thư mục nào sẽ được khởi tạo (/data/export) và client nào được cho phép kết nối (192.168.0.101 = client1.example.com):

cp /etc/glusterfs/glusterfsd.vol /etc/glusterfs/glusterfsd.vol_orig
cat /dev/null > /etc/glusterfs/glusterfsd.vol
vi /etc/glusterfs/glusterfsd.vol

volume posix
type storage/posix
option directory /data/export
end-volume

volume locks
type features/locks
option mandatory-locks on
subvolumes posix
end-volume

volume brick
type performance/io-threads
option thread-count 8
subvolumes locks
end-volume

volume server
type protocol/server
option transport-type tcp
option auth.addr.brick.allow 192.168.0.101 # Edit and add list of allowed clients comma separated IP addrs(names) here
subvolumes brick
end-volume

Lưu ý rằng chúng ta vẫn có thể sử dụng được các ký hiệu đặc biệt với địa chỉ IP (ví dụ 192.168.*) và sau đó phân chia riêng rẽ các địa chỉ IP bằng dấu phẩy (ví dụ 192.168.0.101,192.168.0.102). Sau đó hãy khởi động server GlusterFS:

/etc/init.d/glusterfs-server start
Cài đặt và thiết lập hệ thống Client GlusterFS

Với client1.example.com, chúng ta có thể cài đặt GlusterFS client như sau:

aptitude install glusterfs-client glusterfs-server

Pages: 1 2

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *