(+84) 463.28.7979

Một số lệnh cơ bản trong Windows PowerShell


Trong vài năm qua, Microsoft đã cố gắng để làm cho PowerShell là sự lựa chọn hang đầu cho việc quản lý Windows Server. Hầu như tất cả các sản phẩm máy chủ Microsoft mới đều yêu cầu PowerShell và có rất nhiều nhiệm vụ quản lý mà không thể được thực hiện mà không cần đào sâu vào các dòng lệnh. Là một quản trị Windows, bạn cần phải quen thuộc với những điều cơ bản của việc sử dụng PowerShell. Dưới đây là 10 lệnh để giúp bạn bắt đầu.

PowerShell

1: Get-Help

Lệnh PowerShell cmdlet đầu tiên, mỗi quản trị viên nên học cách sử dụng Get-help. Bạn có thể sử dụng lệnh này để xem về giúp đỡ với bất kỳ lệnh khác. Ví dụ, nếu bạn muốn biết cách sử dụng lệnh Get-Process bạn có thể gõ:

Get-Help -Name Get-Process

Và Windows sẽ hiển thị đầy đủ cú pháp về câu lệnh này.

Bạn cũng có thể sử dụng Get-Help với cá nhân danh từ và động từ. Ví dụ, để tìm ra tất cả các lệnh bạn có thể sử dụng với động từ Get:

Get-Help -Name Get-*

2: Set-ExecutionPolicy

Mặc dù bạn có thể tạo ra và thực thi kịch bản PowerShell, Microsoft đã vô hiệu hóa kịch bản theo mặc định trong nỗ lực để ngăn chặn mã độc thực hiện trong một môi trường PowerShell. Bạn có thể sử dụng lệnh Set-ExecutionPolicy để kiểm soát mức độ an ninh của kịch bản PowerShell xung quanh. Bốn mức bảo mật có sẵn cho bạn:

Restricted: Hạn chế là việc thực hiện chính sách mặc định và khóa PowerShell xuống để có thể chỉ nhập những lệnh tương tác. Kịch bản PowerShell không cho phép chạy.

All Signed: Nếu chính sách thực thi được thiết lập để tất cả chữ ký sau đó kịch bản sẽ được phép chạy, nhưng chỉ khi họ có được chữ ký bởi một nhà xuất bản đáng tin cậy.

Remote Signed: Nếu chính sách thực thi được thiết lập để ký từ xa, bất kỳ kịch bản PowerShell đã được tạo ra tại địa phương sẽ được phép chạy. Kịch bản tạo ra từ xa chỉ được phép chạy nếu chúng được ký bởi một nhà xuất bản đáng tin cậy.

Unrestricted: Như tên của nó, không hạn chế, loại bỏ tất cả hạn chế từ chính sách thực thi.

Bạn có thể thiết lập một chính sách bằng cách nhập lệnh Set-ExecutionPolicy theo sau là tên của chính sách. Ví dụ, nếu bạn muốn cho phép kịch bản chạy một cách không hạn chế bạn có thể gõ:

Set-ExecutionPolicy Unrestricted

3: Get-ExecutionPolicy

Nếu bạn đang làm việc trên một máy chủ không quen thuộc, bạn sẽ cần phải biết những chính sách gì đang được sử dụng trước khi bạn thử chạy một kịch bản. Bạn có thể tìm ra bằng cách sử dụng lệnh Get-ExecutionPolicy.

4: Get-Service

Lệnh Get-Service cung cấp một danh sách tất cả các dịch vụ được cài đặt trên hệ thống. Nếu bạn quan tâm đến một dịch vụ cụ thể nào đó, bạn có thể thêm –Name chuyển đổi và tên của dịch vụ (ký hiệu đại diện được phép). Khi đó, Windows sẽ cho bạn thấy trạng thái của dịch vụ.

5: ConvertTo-HTML

PowerShell có thể cung cấp nhiều thông tin về hệ thống, nhưng đôi khi bạn cần làm nhiều hơn mà chỉ xem các thông tin trên màn hình. Đôi khi, nó rất hữu ích để tạo ra một báo cáo bạn có thể gửi đến một ai đó. Một cách thực hiện điều này là sử dụng lệnh ConvertTo-HTML.

Để sử dụng lệnh này, chỉ cần đầu ra từ lệnh khác vào lệnh ConvertTo-HTML. Bạn sẽ phải sử dụng thuộc tính, chuyển đổi để kiểm soát các thuộc tính có trong tập tin HTML và bạn sẽ phải cung cấp một tên tập tin.

Để xem cách lệnh này có thể được sử dụng, xem lại phần trước, nơi chúng tôi đã gõ Get-service để tạo ra một danh sách của tất cả các dịch vụ được cài đặt trên hệ thống. Bây giờ tưởng tượng rằng bạn muốn tạo một báo cáo HTML liệt kê tên của mỗi dịch vụ cùng với tình trạng của nó (bất kể các dịch vụ đang chạy). Để làm như vậy, bạn có thể sử dụng lệnh sau đây:

Get-Service | ConvertTo-HTML -Property Name, Status > C:services.htm

6: Export-CSV

Cũng như bạn có thể tạo ra một báo cáo HTML dựa trên dữ liệu PowerShell, bạn cũng có thể xuất dữ liệu từ PowerShell vào một tập tin CSV mà bạn có thể mở bằng cách sử dụng Microsoft Excel. Cú pháp là tương tự như chuyển đổi đầu ra của một lệnh HTML. Tối thiểu, bạn phải cung cấp một tên tập tin đầu ra. Ví dụ, để export, danh sách các dịch vụ hệ thống vào một tập tin CSV, bạn có thể sử dụng lệnh sau đây:

Get-Service | Export-CSV c:service.csv

7: Select-Object

Nếu bạn đã thử sử dụng lệnh trên, bạn biết rằng có rất nhiều đặc tính có trong file CSV. Nó thường hữu ích để thu hẹp những thứ chỉ bao gồm các thuộc tính bạn đang thực sự quan tâm là nơi mà lệnh Select-Object trỏ đến. Lệnh Select-Object cho phép bạn chỉ định thuộc tính cụ thể. Ví dụ, để tạo ra một tập tin CSV có chứa tên của mỗi dịch vụ hệ thống và tình trạng của nó, bạn có thể sử dụng lệnh sau đây:

Get-Service | Select-Object Name, Status | Export-CSV c:service.csv

8: Get-EventLog

Bạn thực sự có thể sử dụng PowerShell để phân tích bản ghi sự kiện của máy tính. Có một số thông số có sẵn, nhưng bạn có thể thử lệnh đơn giản bằng cách cung cấp tham số –Log tiếp theo là tên của tập tin đăng nhập. Ví dụ, để xem các bản ghi ứng dụng, bạn có thể sử dụng lệnh sau đây:

Get-EventLog -Log “Application”

Tất nhiên, bạn rất hiếm khi sử dụng lệnh này trong thế giới thực. Bạn có nhiều khả năng sử dụng các lệnh khác để lọc các đầu ra và đổ nó vào một tập tin CSV hoặc HTML.

9: Get-Process

Cũng như bạn có thể sử dụng lệnh Get-servic để hiển thị một danh sách tất cả các dịch vụ về hệ thống, bạn có thể sử dụng lệnh Get- Process để hiển thị một danh sách tất cả tiến trình hiện đang chạy trên hệ thống.

10: Stop-Process

Đôi khi, một tiến trình sẽ đóng băng lên. Khi điều này xảy ra, bạn có thể sử dụng lệnh Get- Process để có được tên hoặc ID của tiến trình cho quá trình rằng đã ngừng đáp ứng. Sau đó bạn có thể tắt tiến trình bằng cách sử dụng lệnh Stop-Process. Bạn có thể tắt một tiến trình dựa trên tên của nó hoặc trên ID của nó. Ví dụ, bạn có thể tắt tiến trình Notepad bằng cách sử dụng một trong các lệnh sau đây:

Stop-Process -Name notepad
Stop-Process -ID 2668

Hãy nhớ rằng ID tiến trình có thể thay đổi từ Session.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>