(+84) 463.28.7979

Triển khai Exchange 2007 Multi-site CCR Clusters –nên và không nên P 2


Giới thiệu

Trong phần 1 của loạt seri 4 bài này, chúng ta đã xem xét việc nên dùng hệ điều hành nào cho CCR multi-site đám mây.

Bạn có thể xem chi tiết các phần của chuỗi bài viết này

>> Triển khai Exchange 2007 Multi-site CCR Clusters -nên và không nên P 1

>> Triển khai Exchange 2007 Multi-site CCR Clusters -nên và không nên P 3

>> Triển khai Exchange 2007 Multi-site CCR Clusters -nên và không nên P 4



Chúng ta cũng xem xét các subnet kéo dài và không kéo dài cũng như cấu hình card mạng.

Trong phần 2 này, chúng ta sẽ tiếp tục phần 1. Cụ thể là chúng ta sẽ xem xét chiến lược kéo dài Active Directory site cũng như đề xuất Network Latency và các giá trị Heartbeat timeout.

Kéo dài Active Directory site

Dẫu cho bạn dùng Windows Server 2003 hay Windows Server 2008 làm hệ điều hành cơ bản cho các server Exchange 2007 của mình, thì các điểm nút đám mây phải luôn nằm ở cùng Active Directory (AD) site. Điều đó có nghĩa là mặc dù các điểm nút có thể nằm ở subnet khác nhau, bạn vẫn phải kéo dài AD site để chúng thuộc đoạn giữa 2 trung tâm dữ liệu. Một số các bạn có thể nghe rằng Windows Server 2008 Failover Clusters hỗ trợ các điểm nút nằm ở những site AD khác nhau, và mặc dù điều này là đúng, Exchange không thể nằm ở những điểm nút đám mây CCR ở những AD site khác nhau.

Bởi vì các điểm nút CCR đám mây phải thuộc về cùng site AD, và site AD cần phải kéo giãn giữa các trung tâm dữ liệu. Cùng với server role Hub Transport, điều này có nghĩa là các tin nhắn gởi hay nhận bởi người dùng có một hòm thư lưu trữ ở CMS nằm ở trung tâm dữ liệu cơ bản về mặt lý thuyết có thể nhận hay gởi đến các server Hub Transport (HT) ở trung tâm dữ liệu backup. Như bạn có thể hình dung, điều này có thể dẫn đến việc có rất nhiều traffic giữa các trung tâm dữ liệu. Điều này đặc biệt đúng bởi các server HT và CAS và những client dùng Outlook sử dụng MAPI qua RPC để giao tiếp với các server Exchange 2007 Mailbox.

Tuy nhiên, bạn có thể khoá các kết nối giữa các server ở trung tâm dữ liệu backup. Để xem xét các tin nhắn từ CMS đến bất kì server HT nào ở AD site, bạn có thể dùng cmdlet Set-MailboxServer với giới hạn SubmissionServerOverrideList để xác định server Hub Transport nào nên dùng. Điều này có thể ngăn chặn các server HT nằm ở trung tâm dữ liệu backup dẫu cho chúng có thuộc về cùng một AD site.

Nếu có vấn đề xảy ra dẫn đến failover ở trung tâm dữ liệu backup, chỉ cần update thực hiện viết đè lên danh sách, nó chỉ bao gồm các server HT ở trung tâm dữ liệu backup.

Để khoá các yêu cầu/kết nối giữa server khỏi hit server ở trung tâm dữ liệu backup, bạn có thể tận dụng các cơ cấu cân bằng load. Nếu bạn có một môi trường lớn, các thay đổi mà bạn thực hiện hoặc là dựa trên phần cứng hoặc là một giải pháp dựa trên WNLB. Nếu là trường hợp đó, bạn nên làm điều này:

• Tạo một array NLB bao gồm tất cả các server CAS nằm ở trung tâm dữ liệu cơ bản. Cấu hình URL ngoài cho Autodiscover, OWA, OAB, EWS và UM để chỉ đến FQDN (namespce.company.com) của giải pháp load cân bằng. Tất cả những yêu cầu hit FQDN xác định sau đó sẽ được đến các server CAS ở trung tâm dữ liệu cơ bản.

• Bây giờ tạo một array NLB khác cho các server CAS ở trung tâm dữ liệu, dùng cùng FQDN nhưng dùng một địa chỉ IP khác cái mà bạn đã dùng cho array NLB đầu tiên. Thêm nữa, hãy đảm bảo là bạn chỉ tạo một record ở DNS cho array NLB đầu tiên mặc khác các yêu cầu sẽ được load cân bằng giữa 2 array NLB.

• Nếu có vấn đề gì xảy ra ở trung tâm dữ liệu cơ bản dẫn đến trục trặc ở trung tâm dữ liệu backup, chỉ nâng cấp record NLB ở DNS để chỉ đến địa chỉ IP của array NLB được tạo ra cho các server CAS ở trung tâm dữ liệu backup. Sau đó chờ để thay đổi này được nhân rộng ra khắp các server CAS ở tổ chức của bạn.

• Với GCs, bạn có thể cấu hình Outlook clinet dùng GSc nằm ở trung tâm dữ liệu cơ bản.

• Mặc dù những điều trên sẽ khoá các yêu cầu/kết nối không hit các server ở trung tâm dữ liệu, nó sẽ làm cho cho môi trường của bạn thêm phức tạp. Không cần phải lo điều này, sẽ có cách khác mà tôi sẽ nói ở phần sau.

Pages: 1 2 3

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>