(+84) 463.28.7979

Xây dựng cấu trúc DFS Phần1


Khi cần cấu hình các file server, nhiều quản trị viên chọn dùng distributed file system (DFS) hơn là một điểm chia sẻ truyền thống độc lập, bởi những sự phong phú mà DFS đem lại.

Bạn có thể xem các bài viết về DFS như ở phía dưới

>> Xây dựng cấu trúc DFS phần 2

>> Xây dựng cấu trúc DFS phần 3

DFS-p1

Mặc dù DFS có thể củng cố mạnh mẽ các hoạt động và tính sẵn có của các dữ liệu lưu giữ trên network của bạn, những tiện ích này cũng có cái giá của nó. Có nhiều cách khác nhau để cài đặt một DFS, và mỗi cách lại có những ưu và nhược điểm khác nhau. Điều đó có nghĩa là nếu lần đầu tiên bạn đang xem xét cài đặt DFS, trước hết bạn nên có một kế hoạch. Trong loạt bài này, tôi sẽ giải thích những điều cần biết về những option khác nhau của DFS mà bạn cần cấu hình tuỳ vào loại DFS nào mà bạn muốn tạo ra.

Một số thuật ngữ

Trước khi thảo luận về quá trình lên kế hoạch, có một số thuật ngữ tôi sẽ nói qua để đảm bảo bạn hiểu được những điều tôi nói sau đó.

DFS Namespace: DFS Namespace là một vùng tên trung tâm để người dùng có thể có được cái nhìn thống nhất về một folder chia sẻ có trong DFS

DFS Namespace Server: Chỉ đơn giản là một server host Namespace DFS. DFS

Namespace Root. DFS Namespace Root: là phần cao nhất của DFS namespace.

Namespace root và DFS namespace có cùng tên.

DFS Folder: DFS folder chỉ đơn giản là một folder hiện diện với client trong DFS namespace, nhưng dưới DFS root. DFS folder có thể tồn tại trên cùng server đang host DFS root, nhưng không nhất thiết phải như vậy. Thông thường thì DFS folders đại diện cho tài nguyên hệ thống file tồn tại trên những server khác.

DFS Tree: DFS tree qui chiếu cho trật tự DFS. Một cây bắt đầu với DFS root, và chứa tất cả các folder DFS đã được xác định trong root.

Namespace độc lập và một domain dựa trên namespace System Performance

Tôi đã cho các bạn biết về một số những thuật ngữ liên quan đến DFS, và bây giờ chúng ta hãy cùng bắt đầu với quá trình lên kế hoạch. Điều đầu tiên chúng ta cần làm khi xây dựng cấu trúc DFS là bạn muốn một namespace DFS độc lập hay một domain dựa trên namespace của DFS.

Namespaces độc lập

Namespace độc lập có nhiều hạn chế hơn domain dựa trên namespace. Với những người mới bắt đầu, bạn có thể host các một namespace độc lập trên mỗi server. Namespace của server giống với tên của server host đích nguồn.

Giống như cài đặt những DFS khác, các namespace độc lập cho phép bạn dùng các folder targets phức tạp cho mục đích fault tolerance. Trong trường hợp bạn không quen với folder targets, thì ý cơ bản là mỗi folder target cơ bản host một bản sao của dữ liệu liên kết với folder DFS. Dùng các folder targets khác nhau cho phép bạn đạt đến một mức fault tolerance, và cho phép hoạt động tốt hơn nếu các dữ liệu chỉ được lưu trữ trên một vị trí đơn lẻ.

Vấn đề khi dùng folder targets khác nhau ở namespace độc lập là các target phải được đồng bộ hoá một cách thủ công trừ khi các server đang host các target folders thuộc về một domain Active Directory quen thuộc. Mặc dù vậy, các namespace độc lập được dùng trong các tổ chức không có Active Directory, bởi vì như chính cái tên của chính, một namespace độc lập sẽ làm việc trong một môi trường độc lập.

Domain dựa trên namespace

Như bạn có thể đoán trước, domain dựa trên namespace yêu cầu tất cả các server phải là thành viên của domain Active Directory. Những dạng môi trường này hỗ trợ việc đồng bộ hoá tự động các DFS targets. Namespace root của namespace dựa trên sự kết hợp giữa tên NetBIOS của server và tên root, và được liệt kê trong DNS.

Trong một môi trường domain, một server có thể host nhiều root DFS khác nhau.

Kết luận

Trong bài này, tôi đã giải thích một trong những việc quan trọng phải làm khi xây dựng cấu trúc DFS là chọn namespace độc lập hay một namespace dựa trên domain. Trong phần 2 của loạt bài này, tôi sẽ cùng thảo luận cách để tạo một bản sao cho DFS.

Nguyễn Như Cát Tường

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *